Cadivi là thương hiệu dây cáp điện số 1 Việt Nam hiện nay, thương hiệu nổi tiếng với các sản phẩm dây, cáp điện chất lượng cao, được sử dụng rộng rãi trên nhiều công trình. Tuy nhiên, dưới sự đa dạng của các dòng dây điện, dây cáp điện thì không phải ai cũng biết cách đọc và hiểu những thông điệp, ký hiệu trên dây. Trong nội dung này, ALEN sẽ hướng dẫn cách đọc thông số trên dây điện Cadivi chi tiết và. Xem ngay tại đây!
1. Các ký hiệu nhận biết trên dây điện Cadivi

Trên dây điện Cadivi, các thông số và tên “Cadivi” luôn được in rõ trên thân dây để nhận diện chính hãng. Với sản phẩm nguyên cuộn, bao bì cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn gốc và tiêu chuẩn kỹ thuật. Các ký hiệu này chứa nhiều thông tin quan trọng về đặc tính dây. Dưới đây là cách đọc thông số trên dây điện Cadivi chi tiết từ A đến Z.
1.1. Ký hiệu thương hiệu và tiêu chuẩn sản xuất
Ký hiệu thông số dây điện Cadivi không chỉ thể hiện tiêu chuẩn mà còn giúp người dùng nhận biết nhanh loại dây, cấu tạo của nó. Một số mã dây điện Cadivi phổ biến gồm có:
- VC: Dây đơn, ruột đồng cứng, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- VCm: Dây đơn mềm, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- VCmd: Dây đôi mềm dẹt, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- VCmo: Dây đôi mềm dạng ovan, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- VCmt: Dây đôi mềm tròn, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- CV: Cáp điện lực hạ thế, TCVN 5935-1 / IEC 60502-1
- VSF: Dây mềm nhiều sợi, bọc PVC, TCVN 6610-5 / IEC 60227-5
- IV: Dây đồng bọc PVC, TCVN 6610-3 / IEC 60227
- CEV / CXV: Cáp hạ thế cách điện XLPE, TCVN 5935-1 / IEC 60502-1
- VV: Cáp hạ thế cách điện PVC, PVC → TCVN 5935-1 / IEC 60502-1
- CVV-S: Cáp điều khiển có màn chắn, TCVN 5935-1 / IEC 60502-1
- VCTFK: Dây điện dẹt 2 lõi, TCVN 6610-5 / IEC 60227-5
Các ký hiệu này giúp xác định nhanh loại dây phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.
1.2. Ký hiệu loại dây và cấu tạo dây điện Cadivi

Thông qua các ký hiệu trên dây, bạn có thể nhận biết nhanh vật liệu cấu thành:
- C (Cu): Lõi đồng
- A (Al): Lõi nhôm (ít phổ biến)
- F (Fe): Lõi sắt
- E (XLPE): Lớp cách điện XLPE
- V (PVC): Lớp vỏ cách điện PVC (có thể thay bằng PE)
- P (PP): Lớp độn sợi Polypropylene
Các ký hiệu trên dây điện Cadivi giúp nhận biết nhanh loại dây và cấu tạo bên trong:
- VC / VCm / VCmd / VCmo / VCmt: Nhóm dây dân dụng (đơn hoặc đôi, cứng hoặc mềm, dạng tròn/dẹt)
- CV / CXV / VV: Cáp điện lực (cách điện PVC hoặc XLPE)
- CVV-S: Cáp điều khiển có lớp chống nhiễu
- VCTFK: Dây dẹt 2 lõi dùng cho thiết bị điện
Về cấu tạo, ký hiệu thường đi theo thứ tự: Lõi dẫn (C, A) – Lớp cách điện (V, E) – Lớp bảo vệ/độn (P, V…)
1.3. Ký hiệu điện áp danh định trên dây Cadivi
Điện áp danh định được in trên dây thể hiện mức điện áp làm việc an toàn của dây cáp. Thường được ký hiệu dưới dạng:
- 300/500V: Dây dùng cho thiết bị điện dân dụng, tải nhẹ
- 450/750V: Dây dùng cho hệ thống điện trong nhà, chịu tải cao hơn
- 0.6/1kV (600/1000V): Cáp điện lực hạ thế, dùng cho cấp nguồn chính
Trong đó:
- Số đầu (Uo) là điện áp giữa lõi và đất
- Số sau (U) là điện áp giữa các lõi với nhau
2. Việc lựa chọn đúng cấp điện áp giúp đảm bảo an toàn và độ bền cho hệ thống điện.

Cách đọc thông số trên đây điện Cadivi giúp bạn xác định đặc tính kỹ thuật, vật liệu và khả năng chịu tải của sản phẩm. Các ký hiệu thường được in dọc theo chiều dài của dây cáp.
Cách đọc thông số trên dây điện Cadivi chi tiết
2.1. Cách đọc ký hiệu loại dây cáp Cadivi
Ký hiệu loại dây thường cho biết chức năng và phân khúc sử dụng chính:
- CV, VC: Dây đơn, ruột đồng, cách điện PVC.
- CVV: Cáp điện lực lõi đồng, cách điện PVC, vỏ bọc PVC.
- CXV: Cáp điện lực lõi đồng, cách điện XLPE, vỏ bọc PVC.
- Du-CV / Du-CX: Cáp Duplex (cáp xoắn đôi) với cách điện PVC hoặc XLPE.
- AV, AVV: Cáp ruột nhôm tương ứng với các lớp bảo vệ PVC.
2.2. Cách đọc ký hiệu dựa trên thành phần cấu tạo dây cáp
Dây cáp được ký hiệu theo thứ tự từ lõi ra ngoài:
- Cu: Ruột dẫn bằng đồng (thường được lược bỏ trong tên viết tắt như CV, CXV).
- Al: Ruột dẫn bằng nhôm.
- Số lõi x Tiết diện: Ví dụ 4×1.5 nghĩa là cáp có 4 lõi, mỗi lõi có tiết diện .
- E: Ký hiệu dây nối đất (Earth).
2.3. Cách đọc ký hiệu lớp cách điện và lớp vỏ bảo vệ

Vật liệu nhựa sử dụng cho các lớp này quyết định nhiệt độ làm việc tối đa của dây:
- V (PVC): Nhựa Polyvinyl chloride, chịu nhiệt tối đa
- X (XLPE): Nhựa Cross-linked Polyethylene, chịu nhiệt cao hơn, lên đến
- E (Polyethylene) hoặc HE (HDPE): Nhựa dùng cho lớp vỏ bọc ngoài chịu lực, chống ẩm tốt.
2.4. Cách đọc ký hiệu lớp độn và lớp giáp bảo vệ
Đối với các loại cáp ngầm hoặc cáp chịu lực, CADIVI sử dụng thêm các ký hiệu giáp:
- Lớp độn: Thường dùng vật liệu PP hoặc PVC để điền đầy các khe hở giữa các lõi.
- DATA/DSTA: Giáp hai lớp băng nhôm (thường dùng cho cáp 1 lõi) hoặc băng thép (cáp nhiều lõi) để chống va đập cơ học.
- SWA/AWA: Giáp sợi thép hoặc sợi nhôm (Wire Armoured) tăng cường khả năng chịu kéo căng.
3. Cách đọc ký hiệu tiết diện và số lõi dây Cadivi

Cách đọc ký hiệu tiết diện và số lõi trên dây điện Cadivi cần tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế IEC và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, để đảm bảo người dùng chọn được đúng loại cáp phù hợp cho hệ thống điện.
3.1. Ký hiệu số lõi dây trên cáp Cadivi
Số lõi dây thường được đặt ở sau tên mã loại dây như CVV, CVX, được ngăn cách với tiết diện lõi bằng dấu nhân (x)
-
- Dây đơn (1 lõi): Thường không ghi số “1” phía trước tiết diện, chỉ ghi mã dây và tiết diện (Ví dụ: CV 2.5).
- Dây đa lõi: Số lõi phổ biến là 2, 3, 4 hoặc 5 lõi.
- 2 lõi: Dùng cho điện xoay chiều 1 pha (Dây nóng + Dây nguội).
- 3 lõi: Dùng cho điện 1 pha có tiếp địa hoặc điện 3 pha không trung tính.
- 4 lõi: Gồm 3 dây pha và 1 dây trung tính.
- 3 lõi +1: Cáp có 3 lõi pha bằng nhau và 1 lõi trung tính nhỏ hơn, ví dụ 3×16+1×10
3.2. Ký hiệu tiết diện dây điện Cadivi
Tiết diện, hay diện tích mặt cắt ngang của ruột dẫn được tính bằng mm2. Đây là thông số quan trọng quyết định đến khả năng chịu tải của dòng điện A.
- Vị trí: Nằm sau số lõi dây
- Cấu trúc lõi: Có thêm thông số về số sợi lõi đồng và đường kính mỗi sợi trong dấu ngoặc đơn.
- Dây tiết diện phổ biến: 1.0, 1.5, 2.5, 4.0, 10, 16, 25, 35, 50, … lên đến 150mm2 hoặc hơn theo nhu cầu sử dụng
3.3. Ví dụ cách đọc thông số trên dây điện Cadivi phổ biến
| Ký hiệu trên dây | Phân tích chi tiết |
| CV 2.5 | Dây đơn ruột đồng, cách điện PVC, tiết diện 2.5mm2 |
| VCm 1.5 | Dây đơn mềm, nhiều sợi mảnh xoắn lại, cách điện PVC, tiết diện 1.5mm2 |
| CVV 2×4 | Cáp 2 lõi đồng, mỗi lõi 4mm2, cách điện và vỏ bọc PVC |
| CXV 3×16+1×10 | Cáp 4 lõi, 3 lõi tiết diện 16mm2 và 1 lõi trung tính 10mm2. Cach điện XLPE, vỏ PVC |
| CXV 4×15 (4×7/0.52) | Cáp 4 lõi, mỗi lõi 1.5mm2 ( mỗi lõi gồm 7 sợi đồng đường kính 0.52mm |
Lưu ý: Thông số điện áp định mức (như 0.6/1kV) thường đi kèm cuối dãy ký hiệu để chỉ mức điện áp hạ thế mà cáp có thể chịu đựng an toàn.
4. Những lưu ý khi đọc thông số dây và cáp Cadivi

Khi đọc thông số trên dây điện Cadivi, ngoài việc hiểu các ký hiệu hình và chữ số trên dây, bạn cần lưu ý thêm một vài điểm sau để đảm bảo an toàn hệ thống điện và tránh mua nhầm hàng giả, hàng nhái:
- Phân biệt tiết diện lõi và đường kính tổng: Đây là các con số được in trên dây thể hiện khả năng chịu tải của ruột đồng.
- Ý nghĩa cấp điện áp (Uo/U)
- Kiểm tra các ký hiệu về tiêu chuẩn về ngày sản xuất: Dòng in phải rõ nét, không bị nhoè. Khoảng cách giữa các cụm thông số lặp lại đều đặn.
- Phân biệt ruột dẫn cứng và mềm
- Cảnh báo về màu sắc lỗi: Theo tiêu chuẩn mới của CADIVI, màu sắc lõi dây thường là đỏ, vàng, xanh dương và đen.
Mẹo nhỏ: Bạn có thể dùng camera điện thoại quét mã QR trên tem nhãn đi kèm cuộn dây để kiểm tra nhanh các thông số kỹ thuật chi tiết trên trang chủ của hãng.
Việc nắm vững cách đọc thông số trên dây điện Cadivi giúp bạn lựa chọn đúng loại cáp, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí cho hệ thống điện. Từ các ký hiệu vật liệu (Cu, Al, PVC, XLPE), số lõi đến tiết diện dây, mỗi chi tiết đều phản ánh khả năng chịu tải và độ bền của sản phẩm. Hãy luôn kiểm tra kỹ các thông số kỹ thuật in trên vỏ dây để tránh mua nhầm hàng giả, hàng kém chất lượng.
